Đây là nội dung chính trong
Dự thảo Thông tư Hướng dẫn về việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu
trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến
đóng góp rộng rãi của người dân.
Phải tuân thủ mẫu quy
định
Cũng theo Dự thảo này, nội
dung chứng từ khấu trừ phải có đủ 19 chỉ tiêu theo mẫu chứng từ khấu trừ chuẩn.
Chứng từ khấu trừ phải có ký
hiệu và ký hiệu được sử dụng 20 chữ cái tiếng Việt in hoa (A, B, C, D, E, G, H,
K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y), ký hiệu gồm 2 chữ cái và năm in. Ví dụ:
AA, AB; AA/2002T; AA là ký hiệu; 2002 là năm phát hành chứng từ; T là chứng từ
tự in.
Chứng từ khấu trừ được đánh
số thứ tự liên tục theo dãy số tự nhiên, tối đa không quá 7 chữ số trong 1 ký
hiệu.
Mỗi số chứng từ khấu trừ gồm
2 liên: Liên 1 - Lưu tại tổ chức chi trả thu nhập cùng bảng kê báo cáo tình
hình sử dụng chứng từ khấu trừ hàng tháng; Liên 2 - Giao cho người bị khấu trừ
tiền thuế.
Những nội dung đặc thù, biểu
tượng của đơn vị có thể được đưa vào mẫu chứng từ khấu trừ. Trường hợp, tổ chức
chi trả thu nhập cần sử dụng chứng từ khấu trừ song ngữ thì in tiếng Việt
trước, tiếng nước ngoài sau.
Thủ tục đăng ký mẫu chỉ
cần 10 ngày
Về thủ tục đăng ký mẫu chứng
từ khấu trừ tự in, tổ chức chi trả thu nhập có nhu cầu sử dụng chứng từ khấu
trừ tự in phải nộp hồ sơ cho cục thuế tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi
tổ chức trả thu nhập đóng trụ sở chính 4 loại giấy tờ sau: Công văn đăng ký sử
dụng chứng từ khấu trừ tự in (theo mẫu); Mẫu chứng từ khấu trừ dự kiến tự in
theo đúng hướng dẫn tại Thông tư này; Giấy chứng nhận đăng ký thuế có xác nhận
sao y bản chính của tổ chức chi trả thu nhập; Thuyết minh về giải pháp kỹ thuật
in chứng từ khấu trừ từ máy tính.
Cơ quan thuế nhận hồ sơ hợp
lệ của tổ chức chi trả thu nhập đăng ký được sử dụng chứng từ khấu trừ tự in,
trong vòng 5 ngày (ngày làm việc) có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và đối chiếu
với tình hình thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân của tổ chức chi trả,
ra thông báo chấp thuận việc đăng ký chứng từ khấu trừ. Trường hợp không đủ
điều kiện thì thông báo nêu rõ lý do không chấp thuận để tổ chức chi trả thu
nhập biết.
Trong thời hạn 5 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đựơc thông báo chấp thuận của Cục thuế tỉnh, thành phố, tổ
chức trả thu nhập phải gửi thông báo lưu hành (kèm theo mẫu chứng từ khấu trừ)
cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức chi trả thu nhập và phải thông báo
phát hành tại trụ sở làm việc của đơn vị. Thông báo phát hành chứng từ khấu trừ
phải nêu rõ về hình thức, kích thước, hoa văn, logo của mẫu chứng từ khấu trừ.
Sau đó, cơ quan thuế quản lý
mở sổ theo dõi tổ chức đăng ký lưu hành mẫu chứng từ khấu trừ tự in.
Lưu ý khi kê khai sử dụng
chứng từ khấu trừ tự in
Hàng tháng, tổ chức chi trả
được sử dụng chứng từ khấu trừ tự in trên máy vi tính phải báo cáo tình hình sử
dụng chứng từ theo quy định tại Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính, nộp cơ quan quản lý thuế trực tiếp chậm
nhất vào ngày 20 của tháng sau. Trường hợp kê khai khấu trừ thuế thu nhập cá
nhân theo quý thì nộp cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 30 của tháng
đầu quý.
Tổ chức chi trả thu nhập sử
dụng chứng từ khấu trừ khi sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức
sở hữu, phá sản, ngừng hoạt động, phải báo cáo quyết toán sử dụng chứng từ khấu
trừ đã phát hành với cơ quan thuế nơi đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ trong
thời hạn chậm nhất là 5 ngày làm việc, kể từ khi có quyết định sáp nhập, hợp
nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngừng hoạt động.
(Theo Tài Chính điện tử)